Ba liên từ đơn giản giúp đàm thoại tiếng Nhật tự nhiên hơn

Những từ đơn giản như shikamo, ato, mata tăng cường khả năng đàm thoại và giúp bạn liên kết các câu phức tạp lại với nhau một cách nhuần nhuyễn.

setsuzokushi – 接続詞 (liên từ) là những thành phần thường bị bỏ qua trong câu tiếng Nhật, tuy nhiên chúng có sức mạnh ngầm, giúp cuộc trò chuyện diễn ra trôi chảy.

Một câu tiếng Nhật đơn giản bao gồm ít nhất một danh từ, một động từ kết hợp với một trợ từ. Bằng cách sử dụng liên từ, người nói có thể xâu chuỗi các câu đơn giản lại với nhau để biểu đạt những ý phức tạp hơn.

Ví dụ bạn nói: “このミカンはすごく安かった。でも後で皮をむいたら腐っていた – Kono mikan wa sugoku yasukatta. Demo ato de kawa o muitara kusatteita” (Những quả quýt này siêu rẻ. Nhưng khi tôi bóc một quả, nó đã thối mất tiêu rồi).

“でも – demo” ở đây nghĩa là “nhưng” – chính là liên từ. Nhờ có nó, ta thấy sự tương phản giữa hai mệnh đề: quả quýt rẻ – quả quýt thối rồi, giúp câu nói trở nên trọn vẹn hơn.

Ba liên từ đơn giản giúp đàm thoại tiếng Nhật tự nhiên hơn

Ảnh: Japan Times

Trong bài viết này, hãy cùng Kilala học thêm ba liên từ đơn giản nữa giúp biểu đạt những thông tin có cùng chức năng, giá trị và bổ sung cho mệnh đề phía trước. 

Shikamo – しかも

Từ này dùng để thêm các cụm tương đương với mệnh đề có sẵn, thường mang cảm giác tích cực. 

Như nói “このミカンは半額セールになっていた。しかもクーポンがあったんだ! – Kono mikan wa hangaku seeru ni natteita. Shikamo kuupon ga attan da” (Trái quýt này đang sale nửa giá nè. Đã vậy tôi lại có coupon giảm giá nữa). 

Nhằm diễn đạt niềm vui khi phát hiện mình có coupon, người nói dùng shikamo để khoe với người nghe. Trong câu, ta thấy có hàm ý vui mừng và càng khẳng định mua quýt sẽ không tốn nhiều tiền. 

Vui mừng

Sau shikamo, ta còn có thể thêm lý do giải thích cho câu chuyện thêm rõ ràng và có thể dịch ra là hơn nữa, ngoài ra, thêm vào đó, đã vậy lại còn.

Một ví dụ khác là: “このズボンはすごいよ。 シワにならないし染みになりにくい。しかも洗濯機で洗える! – Kono zubon wa sugoi yo. Shiwa ni naranai shi, shimi ni narinikui. Shikamo sentakuki de araeru”, tức “Chiếc quần này được ha. Nó không nhăn và không bị ố. Ngoài ra, nó có thể giặt bằng máy nữa”.

Mata – また

Một từ cũng tương tự là mata, có nghĩa là “nữa, lại nữa”. Như trong câu “hẹn gặp lại sau – jaa mata”.

tạm biệt

Trong khi, shikamo mang lại cảm giác gia tăng “累加 – ruika”, nghĩa là hàm ý câu được nhấn mạnh nhờ các tình tiết bổ sung, thì mata được sử dụng nhằm mục đích “添加 – tenka”, tức bổ sung đơn thuần. 

Nói cách khác, mata xuất hiện để đệm thêm câu tiếp theo một cách nhẹ nhàng, không có ý đề cao hay nhấn mạnh. Theo cách nhìn này, mata thường được dùng khi người nói đưa ra hai câu có cùng một chủ đề. 

Ví dụ:

外国語を習得するには具体的なゴールを持たなくてはならない。 また、ゴールがあってものらりくらりと 勉強するよりは定期的な勉強が効果的です。(Gaikokugo o gakushuu suru ni wa gutaitekina gooru o motanakute wa naranai. Mata, gooru ga atte mo norarikurari to benkyou suru yori wa teikitekina benkyou ga koukateki desu)

Nghĩa là, khi học ngoại ngữ, điều quan trọng là phải có mục tiêu cụ thể. Và, ngay cả khi bạn có mục tiêu, việc học đều đặn, có cấu trúc sẽ hiệu quả hơn là học bừa bãi. 

Nhờ từ mata liên kết, ta hiểu rằng chủ đề học ngoại ngữ có hai ý: học có mục tiêu và học đều đặn.

あと – Ato

Một cách thông thường hơn để liên kết hai suy nghĩ là dùng từ ato. 

Bạn hay nghe từ ato trong cách nói sau: “あとどれくらいでつきますか? – Ato dore kurai de tsukimasu ka” (Còn bao lâu nữa thì chúng ta đến nơi?). Trong ngữ cảnh đó, ato mang nghĩa “khoảng thời gian còn lại”.

Còn với vai trò là một liên từ, ato diễn tả việc người nói vừa chợt nghĩ hoặc nhớ một điều mới có liên quan đến vấn đề đang được bàn luận. Như cách người Việt sử dụng chữ ồ trong câu: “Ồ, tôi mới nhớ ra thêm điều này”. 

konbini

Ảnh: funjapan

Ở Nhật, chúng ta sẽ thường bắt gặp tình huống thế này: “コンビニでポテチを買ってくれない。あとストロングもね – Kombini de potechi o katte kurenai. Ato Sutorongu mo ne” (Đi cửa hàng tiện lợi mua khoai tây chiên giùm tôi được không? À, một chai strong zero nữa nhé).

Có thể thấy, ato được nói một cách tự nhiên khi bạn muốn bổ sung ngay cho ý trước của mình. 

Việc vận dụng những từ liên kết này giúp câu của bạn tròn trịa và đủ nghĩa. Để “làm chủ” được tiếng Nhật, người học đem những từ này vào các cuộc hội thoại đời sống, giúp cho mạch nói chuyện luôn tự nhiên và cảm xúc. 

Xem thêm: Cách xưng hô tự nhiên trong tiếng Nhật

vinhcathr.com.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *