Happoubijin: Bát phương mỹ nhân là người như thế nào?

“Happoubijin” (Bát phương mỹ nhân) là kiểu người nào, vì sao lại gắn liền với tiếng xấu?

Định nghĩa

“八方美人 – Happoubijin” là một thành ngữ bốn chữ (四字熟語 – Yojijukugo) trong tiếng Nhật, chỉ kiểu người “tháo vát” trong cư xử, luôn trưng ra mặt tốt của mình với người khác và muốn làm hài lòng tất cả.

“美人 – Bijin” tiếng Hán là “mỹ nhân”, chỉ người đẹp, còn “八方 – Happou” là “bát phương”, tức tám hướng. Tương tự như thành ngữ “Bốn phương tám hướng” trong tiếng Việt, bốn phương Đông, Tây, Nam, Bắc được phân thành tám hướng là chính Đông, Đông Nam, chính Nam, Tây Nam, chính Tây, Tây Bắc, chính Bắc và Đông Bắc, “Happou” ở đây hàm ý: dù nhìn từ hướng nào, người này cũng đều hoàn hảo.

Happoubijin: Bát phương mỹ nhân là người như thế nào?

Tuy nhiên, khác với nghĩa đen của cụm từ, Happoubijin thường được dùng với sắc thái tiêu cực. Một “Bát phương mỹ nhân” luôn trưng ra những điểm tốt của bản thân, trở thành một “hoa hậu thân thiện” trong mắt người khác nhưng thật tâm không ai biết họ đang nghĩ gì. Để mô tả một Happoubijin, có thể sử dụng các từ như “ba phải”, “thảo mai” hay “đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy”.

Nguồn gốc của Happoubijin

Happoubijin được cho là lối diễn đạt tương đối mới cùng một giả thuyết cho rằng nó xuất hiện lần đầu trong cuốn tiểu thuyết Hatori Chihiro của tác giả Mori Ogai, xuất bản năm 1912. Thực tế, trong tác phẩm, nhân vật gắn với thành ngữ “Happoubijin” là một phụ nữ xinh đẹp. Nhưng ngày nay, cụm từ này có thể được sử dụng để miêu tả cả nam lẫn nữ.

Cách nhận biết một Happoubijin

Quá nhạy cảm với những tin đồn về bản thân

Một Happoubijin rất quan tâm đến danh tiếng của mình và luôn tránh việc bị người khác ghét bỏ. Ngay cả khi không thích, họ vẫn tham gia vào nhiều mối quan hệ khác nhau để thỏa mãn mong muốn “được thừa nhận”. Họ cũng luôn tán thành ý kiến của người khác bất kể đúng sai, hòng chiếm được cảm tình từ mọi người.

Luôn nở nụ cười và không biết cách từ chối

Tuýp người Happoubijin có đặc điểm là luôn đối xử với tất cả mọi người bằng sự niềm nở và nụ cười trên môi. Họ cũng hiếm khi từ chối một đề nghị hoặc yêu cầu từ người khác.

nguồn gốc của happoubijin

Ảnh: domani.shogakukan.co.jp

Không nói lên suy nghĩ của mình

Họ rất sợ ý kiến của mình bị người khác ghét bỏ nên thường giữ trong lòng. Tuy nhiên, việc không nói lên được chính kiến không những khiến giao tiếp xã hội trở thành gánh nặng, họ còn bị người khác nghi ngờ về tính trung thực.

Không tin tưởng và không nhận được sự tin tưởng

Họ không chia sẻ cảm xúc thật của bản thân nên rất khó được người khác đặt lòng tin. Và bởi vì chính bản thân cũng đang giả vờ, họ nghi ngờ người khác cũng đang nói dối mình.

Một số từ ngữ liên quan

1. 日和見 – Hiyorimi: Gió chiều nào theo chiều ấy. Tính cơ hội.
2. 二心を持つ – Futagokoro wo motsu: Sự hai mặt.
3. 二股膏薬 – Futamata kouyaku: Người hai mang. Gió chiều nào theo chiều ấy.
4.
八面玲瓏 – Hachimenreirou: Sự hoàn hảo tuyệt đối. Trái nghĩa với
Happoubijin, Hachimenreirou mang một trái tim trong sáng, không vụ lợi.

một số từ ngữ liên quan
Happoubijin thường không biết cách từ chối. Ảnh: happymail.co.jp

Cách sử dụng thành ngữ Happoubijin

Về cơ bản, “Bát phương mỹ nhân” chỉ được dùng với nghĩa tiêu cực, thể hiện qua một số ví dụ sau:

1. 鈴木さんは一見良い人のように思えたけれど、よく見ているとただの八方美人だ。

Suzuki-san wa ikken yoi hito no you ni omoetakeredo, yoku mite iruto tada no happoubijinda.

Thoạt nhìn, anh Suzuki có vẻ là người tốt đấy, nhưng nhìn kỹ thì cũng chỉ là kẻ thảo mai thôi.

2. 彼は八方美人だから信用できない。

Kare wa happoubijin dakara shinyou dekinai.

Anh ta lúc nào cũng ba phải nên khó mà tin được.

3. 私は人に嫌われたくなくて、つい八方美人となるところが短所です。

Watashi wa hito ni kirawaretakunakute, tsui happoubijin to naru tokoro ga tansho desu.

Điểm yếu của tôi là không muốn bị ai ghét bỏ nên luôn vô thức làm hài lòng tất cả mọi người.

vinhcathr.com.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *