Tên gọi các ngón tay trong tiếng Nhật

Người Nhật gọi tên 5 ngón trên một bàn tay như thế nào và ẩn sau đó có câu chuyện gì thú vị, cùng Kilala tìm hiểu nha!

Tên các ngón tay trong tiếng Nhật

Trong ngôn ngữ Nhật, ngón tay là “yubi” (指) và ngón đầu tiên được gọi là “oyayubi” (親指), trong đó “oya” (親) có nghĩa là “cha mẹ”. Tên gọi này có điểm tương đồng với cách gọi ngón cái của người Việt, vì trong tiếng ta, “cái” cũng có nghĩa là mẹ. 

Tên gọi các ngón tay trong tiếng Nhật

Ảnh: Kokoro Media

Và vì ngón cái là “ngón tay cha mẹ” nên trước đây, người Nhật sẽ giấu ngón tay cái vào bàn tay khi nhìn thấy xe tang, để tránh điềm xấu – mất đi cha mẹ.

Ngón tay thứ hai “hitosashiyubi” (人差し指), nghĩa là “ngón tay chỉ người”, tương ứng với ngón trỏ trong tiếng Việt. Tiếp đến, ngón giữa được gọi là “nakayubi” (中指), với  “naka” (中) có nghĩa là ở giữa, trong khi ngón út “koyubi” (小指), nghĩa đen là ngón tay nhỏ.

Riêng ngón áp út hay ngón đeo nhẫn, người Nhật có cách gọi khá độc đáo, khác biệt hoàn toàn với cách gọi của chúng ta: “kusuriyubi” (薬指), nghĩa là ngón tay thuốc. Người ta nói rằng sở dĩ có cách gọi như vậy là do vào thời xưa, người dân xứ Phù Tang thường sử dụng ngón tay này khi hòa thuốc vào nước hoặc dùng nó để bôi thuốc.

Những ngón tay như các thành viên trong gia đình

Ngoài cách gọi nói trên, đôi khi người Nhật sẽ ví những ngón tay như các thành viên trong một gia đình để có thể dễ dàng dạy cho trẻ nhỏ. Khi đó, ngón cái được gọi là “otousanyubi” (お父さん指) – ngón tay cha, ngón trỏ là “okaasanyubi (お母さん指) – ngón tay mẹ, ngón giữa là “oniisanyubi” (お兄さん指) – ngón anh trai, ngón đeo nhẫn là “oneesanyubi” (お姉さん指) – ngón chị gái, cuối cùng ngón tay út được gọi là “akachanyubi” (赤ちゃん指) – ngón em bé.

những ngón tay như các thành viên trong gia đình

Ảnh: apkpure.com

vinhcathr.com.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *